Từ ERP đến kiến trúc vận hành xuyên suốt: 3 bài toán mở rộng mô hình SAP × FPT.eInvoice theo đặc thù ngành

Ngày 12/08/2026 tại TP.HCM, FPT và SAP tổ chức sự kiện “Transforming Wood Manufacturing with SAP GROW Fast & Business AI”, tập trung vào bài toán quản trị của doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu gỗ. Trong 5 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam đạt khoảng 7,12 […]

Ngày 12/08/2026 tại TP.HCM, FPT và SAP tổ chức sự kiện “Transforming Wood Manufacturing with SAP GROW Fast & Business AI”, tập trung vào bài toán quản trị của doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu gỗ. Trong 5 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam đạt khoảng 7,12 tỷ USD, tăng 4,4% so với cùng kỳ. Nhưng phía sau tăng trưởng là áp lực ngày càng lớn về kiểm soát chi phí, nguyên vật liệu, tỷ lệ hao hụt, sản xuất theo đơn hàng, truy xuất nguồn gốc và đáp ứng các yêu cầu quốc tế như EUDR.

Thành lập năm 1972, tập đoàn công nghệ đến từ Đức – SAP là một trong những đơn vị tiên phong đặt nền móng cho thị trường phần mềm ERP toàn cầu. Các nền tảng của SAP kết nối những nghiệp vụ cốt lõi như tài chính, mua hàng, sản xuất, chuỗi cung ứng và bán hàng trên cùng một hệ thống quản trị; hiện có hơn 800 doanh nghiệp tại Việt Nam vận hành trên nền tảng SAP.

Với ngành Gỗ, SAP GROW Fast đưa cách tiếp cận này vào chuỗi nghiệp vụ đặc thù từ báo giá, đơn hàng, định mức nguyên vật liệu, sản xuất, kho vận đến tài chính – kế toán, với lộ trình từ khảo sát hiện trạng vận hành đến go-live trong khoảng 3 tháng. Giá trị không nằm ở việc bổ sung thêm một phần mềm ERP, mà ở khả năng kết nối dữ liệu xuyên suốt toàn bộ quá trình vận hành trên cùng một nền tảng quản trị.

Nhưng giao dịch của doanh nghiệp không kết thúc khi hàng rời kho hay khi hóa đơn được khởi tạo. Ở chiều bán, dữ liệu còn tiếp tục đi qua toàn bộ vòng đời hóa đơn: ký số, truyền nhận với cơ quan thuế, theo dõi trạng thái hóa đơn, lưu trữ – tra cứu, ghi nhận công nợ phải thu, thanh toán và đối soát. Ở chiều mua, doanh nghiệp phải tiếp nhận hóa đơn từ nhà cung cấp, kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu với đơn mua hàng và dữ liệu nhập kho, thực hiện phê duyệt, ghi nhận công nợ phải trả và hạch toán vào hệ thống kế toán/ERP.

Với doanh nghiệp ngành Gỗ có tỷ trọng xuất khẩu lớn, chuỗi nghiệp vụ còn mở rộng sang xuất nhập khẩu: mỗi lô hàng gắn với tờ khai hải quan, chứng từ vận tải, trị giá hải quan và hồ sơ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu. Các thông tin này cần thống nhất với đơn hàng, giao hàng và hóa đơn để hạn chế sai lệch trong khai báo, thông quan và đối soát sau giao dịch. Vì vậy, nếu ERP, hệ thống hóa đơn và dữ liệu xuất nhập khẩu vận hành tách rời, doanh nghiệp vẫn phải xử lý thủ công tại nhiều điểm dù phần sản xuất và tài chính đã được số hóa.

Bà Hoàng Thu Quỳnh, Giám đốc Kinh doanh SAP Việt Nam chia sẻ về cách SAP và FPT hợp tác để hỗ trợ doanh nghiệp ngành gỗ tối ưu vận hành

Khoảng cách giữa “đã có ERP” và “đã có một luồng giao dịch xuyên suốt” nằm ở khả năng dữ liệu tiếp tục được sử dụng sau khi nghiệp vụ lõi trên ERP kết thúc.

Nếu đến bước hóa đơn, dữ liệu vẫn phải được xuất ra, nhập lại hoặc đối chiếu trên một quy trình riêng, doanh nghiệp vẫn hình thành thêm một nguồn dữ liệu song song. Khi quy mô tăng từ một nhà máy lên nhiều nhà máy, từ một công ty lên nhiều pháp nhân hay nhiều thị trường, khối lượng nhập liệu, kiểm tra và đối soát thủ công cũng tăng theo.

Trong kiến trúc này, SAP quản lý các nghiệp vụ lõi từ mua hàng, kho, sản xuất, bán hàng đến tài chính; FPT.eInvoice kết nối dữ liệu giao dịch từ hệ thống nguồn với quy trình hóa đơn điện tử.

Ở chiều đầu ra, giải pháp hỗ trợ phát hành, gửi, quản lý, lưu trữ, tra cứu và truyền nhận dữ liệu với cơ quan thuế. Ở chiều đầu vào, FPT.eInvoice – Phân hệ xử lý hóa đơn đầu vào hỗ trợ thu thập, trích xuất, kiểm tra, đối chiếu và phê duyệt hóa đơn trước khi dữ liệu được đưa vào ERP hoặc phần mềm kế toán; một số tác vụ kiểm tra và xác định nhà cung cấp được tự động hóa trong khoảng 8 giây/hóa đơn.

Nhờ đó, hóa đơn không tồn tại như một quy trình tách rời của kế toán mà tiếp tục gắn với dữ liệu mua hàng, bán hàng, công nợ và tài chính đã được kiểm soát trên hệ thống.

Năng lực tích hợp này được SAP chính thức ghi nhận từ ngày 07/08/2025, khi FPT.eInvoice trở thành giải pháp đầu tiên tại Việt Nam có tên trong danh sách nhà cung cấp tích hợp với SAP Document and Reporting Compliance. Đến nay, SAP vẫn công khai FPT IS Company Limited, FPT Corporation cho nghiệp vụ hóa đơn điện tử đầu ra B2B và B2C tại Việt Nam, cung cấp kết nối chặng cuối thông qua API cho SAP S/4HANA Cloud Public Edition. 

Theo đó, SAP giữ vai trò hệ thống quản trị lõi và nguồn dữ liệu giao dịch, trong khi FPT.eInvoice xử lý lớp hóa đơn điện tử và các yêu cầu tuân thủ tại thị trường địa phương. Cách tách lớp này giúp doanh nghiệp duy trì ERP theo chuẩn chung, đồng thời xử lý các yêu cầu đặc thù về nghiệp vụ hóa đơn tại lớp chuyên biệt, qua đó hạn chế nhu cầu tùy chỉnh sâu hệ thống SAP mỗi khi quy định pháp lý thay đổi.

GONSA: khi hiệu quả không còn đo bằng “đã tích hợp API”

GONSA cho thấy rõ giá trị của mô hình này ở chiều sâu nghiệp vụ. Sau gần 200 ngày triển khai, doanh nghiệp đồng loạt đưa 5 hệ thống công nghệ vào vận hành từ ngày 01/01/2024. Dự án có sự tham gia của khoảng 250 nhân sự và tích hợp 176 luồng nghiệp vụ, với RISE with SAP S/4HANA Cloud làm nền tảng kết nối từ mua hàng, tồn kho, bán hàng và phân phối đến tài chính.

FPT đồng hành cùng GONSA trong việc xây dựng nền tảng có thể kết nối tất cả nhà sản xuất dược phẩm ở Việt Nam xuất khẩu ra toàn cầu, cũng như kết nối đến doanh nghiệp, các đại lý phân phối, các hiệu thuốc cũng như là các bệnh viện, khách hàng đầu cuối

GONSA xử lý hàng nghìn hóa đơn và đơn hàng mỗi tháng. Trước khi tự động hóa, việc xử lý hóa đơn đầu vào và đầu ra phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công, đặc biệt tạo áp lực lớn vào kỳ chốt sổ. Sau triển khai, hệ thống không chỉ kiểm tra thông tin hóa đơn với cơ quan thuế mà còn đối chiếu số lô và hạn dùng của dược phẩm với SAP Cloud ERP. 

Hóa đơn đúng được đưa tiếp vào quy trình; trường hợp có sai lệch được tách ra để người dùng xử lý. Thời gian kiểm tra giảm xuống còn 1 – 2 phút/hóa đơn, đồng thời loại bỏ lỗi nhập liệu trong quy trình đã được tự động hóa.

Tổng thể các quy trình tự động hóa tại bộ phận Kế toán – Mua hàng giúp GONSA tiết kiệm khoảng 1.100 giờ làm việc mỗi tháng.

Với CFO, con số 1.100 giờ/tháng có ý nghĩa lớn hơn việc “đã tích hợp thành công”. Hiệu quả đến từ việc giảm số lần con người phải chạm vào cùng một dữ liệu: dữ liệu số lô và hạn dùng không phải kiểm tra lại ở một hệ thống riêng, hóa đơn không phải nhập lại từ đầu, kết quả đối chiếu không phải được tổng hợp thủ công vào cuối kỳ. Khi nguồn dữ liệu giao dịch được giữ nhất quán, thời gian xử lý giảm đồng thời với chi phí kiểm soát.

Đặc biệt trong ngành Dược, việc hóa đơn được đối chiếu ngược với số lô và hạn dùng cho thấy một nguyên tắc quan trọng: hóa đơn phải gắn với giao dịch đã sinh ra nó. Nếu chỉ số hóa tờ hóa đơn mà không kết nối được với hàng hóa, kho và tài chính phía sau, doanh nghiệp mới số hóa chứng từ chứ chưa số hóa được giao dịch.

Tập đoàn đa quốc gia: Giữ chuẩn quản trị, bản địa hóa nghiệp vụ hóa đơn

Với một tập đoàn đa quốc gia hoạt động trong lĩnh vực máy móc và thiết bị công trình, có mạng lưới thương mại – phân phối tại hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ, với hơn 60 công ty ở nước ngoài, trên 300 đại lý và khoảng 2.000 điểm dịch vụ, bài toán ERP không chỉ là quản trị sản xuất mà còn phải kết nối bán hàng, phân phối, dịch vụ và tài chính trên quy mô toàn cầu. Trong khi nền tảng quản trị có thể được chuẩn hóa ở cấp tập đoàn, nghiệp vụ hóa đơn và thuế vẫn phải thích ứng với yêu cầu pháp lý của từng thị trường.

Bài toán ERP của tập đoàn đa quốc gia không chỉ là quản trị sản xuất mà còn phải kết nối bán hàng, phân phối, dịch vụ và tài chính trên quy mô toàn cầu

Điểm đáng chú ý không nằm ở việc một khách hàng triển khai thêm dự án tại quốc gia thứ hai, mà ở khả năng kế thừa nguồn dữ liệu giao dịch, nguyên tắc kết nối với hệ thống quản trị và luồng đồng bộ, đồng thời bản địa hóa quy trình hóa đơn theo từng thị trường, gồm cấu trúc dữ liệu, quy tắc xác thực, loại chứng từ, trạng thái xử lý và phương thức trao đổi với cơ quan thuế.

Tại Việt Nam, dữ liệu giao dịch từ hệ thống quản trị được chuyển sang FPT.eInvoice để lập, phát hành hóa đơn và truyền nhận dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định đối với từng loại hóa đơn. 

Tại Malaysia, quy trình phải thích ứng với cơ chế: dữ liệu hóa đơn được chuẩn hóa theo yêu cầu của Malaysia và gửi tới hệ thống của Cơ quan Thuế nội địa Malaysia để xác thực gần thời gian thực; kết quả xử lý sau đó được tiếp nhận để tiếp tục quản lý trạng thái hóa đơn. Các thông tin như mã số thuế, số đăng ký doanh nghiệp, mã ngành theo Hệ thống Phân ngành Công nghiệp Malaysia (MSIC), mã phân loại giao dịch trên e-Invoice và thông tin thuế cũng phải được ánh xạ theo chuẩn của thị trường này. 

Bài toán còn phức tạp hơn khi cùng một tập đoàn vận hành nhiều mô hình kinh doanh. Ngoài sản xuất và kinh doanh thiết bị, Tập đoàn trên còn vận hành mảng dịch vụ tài chính với các hình thức tài trợ cho khách hàng lớn, tài trợ đại lý và cho thuê tài chính; mạng lưới tài chính của tập đoàn đã phục vụ hơn 1.000 khách hàng và đại lý tại nhiều thị trường, trong đó có Malaysia.

Khi đó, khác biệt không chỉ đến từ quy định của từng quốc gia. Một giao dịch bán thiết bị, bán phụ tùng hay cung cấp dịch vụ tài chính có thể có thời điểm lập hóa đơn, dữ liệu nguồn, lịch thanh toán và cách ghi nhận công nợ khác nhau. Vì vậy, tích hợp eInvoice phải bám vào đúng luồng nghiệp vụ đã tạo ra giao dịch, thay vì áp dụng một quy trình hóa đơn giống nhau cho mọi công ty thành viên.

Đây là giá trị của khả năng mở rộng theo cả thị trường và mô hình kinh doanh: doanh nghiệp vẫn duy trì nền tảng quản trị lõi thống nhất, trong khi lớp hóa đơn có thể thích ứng với yêu cầu pháp lý của từng quốc gia và đặc thù giao dịch của từng đơn vị mà không hình thành thêm các luồng dữ liệu tách biệt.

Khi hóa đơn nằm trong chuỗi logistics đa hệ thống

Một trường hợp điển hình khác là doanh nghiệp logistics hoạt động trên quy mô toàn cầu. Với đặc thù ngành logistics, hóa đơn không hình thành từ một giao dịch bán hàng đơn lẻ mà thường là kết quả của cả chuỗi đơn hàng, vận tải, khai báo hải quan, kho, giao hàng, đối soát và quyết toán cước.

Quy mô hoạt động của doanh nghiệp cho thấy mức độ phức tạp của bài toán tích hợp ERP và hóa đơn điện tử: họ cung cấp dịch vụ logistics thông qua mạng lưới khoảng 380 điểm hoạt động trên toàn cầu, bao gồm khoảng 320 kho hàng tại 36 quốc gia, kết nối với hơn 60 hãng tàu, phục vụ hơn 13.000 khách hàng.

Hệ thống công nghệ của doanh nghiệp logistics kết nối từ quản lý đơn hàng, giao nhận, khai báo hải quan, kho, vận chuyển đến quyết toán; trong kiến trúc hệ thống nền của doanh nghiệp này có SAP, WMS, GSI… hệ thống quản trị dữ liệu chủ và quản lý tài liệu, cùng các lớp kết nối API/EAI

Hệ thống công nghệ của doanh nghiệp này kết nối từ quản lý đơn hàng, giao nhận, khai báo hải quan, kho, vận chuyển đến quyết toán; trong kiến trúc hệ thống nền của doanh nghiệp này có SAP, WMS, GSI… hệ thống quản trị dữ liệu chủ và quản lý tài liệu, cùng các lớp kết nối API/EAI.

Như vậy, dữ liệu phục vụ hóa đơn được hình thành qua nhiều bước nghiệp vụ và nhiều hệ thống trước khi đưa vào công nợ, thanh toán và kế toán. Bài toán tích hợp vì vậy không chỉ là phát hành hóa đơn, mà còn phải đảm bảo dữ liệu hóa đơn được kế thừa và đối chiếu với đúng giao dịch, doanh thu và chi phí đã phát sinh. 

Mô hình tích hợp giữa FPT.eInvoice và hệ thống quản trị của doanh nghiệp đã được triển khai từ năm 2021, khi giải pháp hóa đơn đầu ra được kết nối với SAP để phục vụ phát hành hóa đơn bán hàng. Đây là nền tảng để phạm vi tích hợp tiếp tục được mở rộng theo cả hai chiều nghiệp vụ và thị trường trong những năm sau đó.

Đến tháng 07/2024, khi doanh nghiệp triển khai hệ thống quản lý hóa đơn tập trung toàn cầu (Global eInvoice Hub – EIMS) nhằm tập trung xử lý dữ liệu hóa đơn đầu vào và phục vụ hạch toán chi phí, FPT tiếp tục tích hợp giải pháp xử lý hóa đơn đầu vào với EIMS cho đơn vị tại Việt Nam. Việt Nam là thị trường thứ hai trong lộ trình đưa EIMS vào vận hành.

Dự án được triển khai và go-live trong khoảng 2 tháng, tự động hóa các bước thu thập hóa đơn, kiểm tra tính hợp pháp và đối chiếu hóa đơn với bộ chứng từ logistics, với quy mô khoảng 100.000 hóa đơn đầu vào mỗi năm.

Cũng trong năm 2024, khi Malaysia triển khai quy định mới về hóa đơn điện tử, FPT triển khai FPT.eInvoice cho hóa đơn đầu ra tại đơn vị của doanh nghiệp ở thị trường này, tiếp tục sử dụng SAP làm hệ thống nguồn trong luồng tích hợp. Dữ liệu giao dịch từ SAP được chuyển sang FPT.eInvoice để xử lý hóa đơn và truyền nhận với hệ thống của cơ quan thuế Malaysia. Dự án go-live vào tháng 08/2024 sau khoảng 4 tuần triển khai, với quy mô xử lý khoảng 100.000 hóa đơn đầu ra mỗi năm.

Đến cuối năm 2025 – đầu năm 2026, khi hệ thống EIMS tiếp tục được mở rộng sang Malaysia, FPT đồng hành triển khai tích hợp FPT.eInvoice – phân hệ xử lý hóa đơn đầu vào với hệ thống quản lý hóa đơn tập trung này. Nhờ đó, quy trình hóa đơn đầu vào tại Malaysia tiếp tục được kết nối vào kiến trúc quản trị chung của doanh nghiệp, thay vì hình thành một luồng xử lý độc lập tại từng quốc gia. Dự án được đưa vào vận hành sau khoảng 2,5 tháng triển khai.

Từ nền tảng hóa đơn đầu ra tích hợp SAP từ năm 2021 đến việc kết nối với hệ thống quản lý hóa đơn tập trung toàn cầu tại Việt Nam và Malaysia trong giai đoạn 2024 – 2026, case này cho thấy khả năng mở rộng của FPT.eInvoice trên ba chiều: quy mô giao dịch, phạm vi nghiệp vụ và thị trường triển khai. Quan trọng hơn, khi kiến trúc vận hành ngày càng mở rộng, dữ liệu hóa đơn vẫn được kế thừa từ các giao dịch nguồn và kết nối trở lại chuỗi công nợ, chi phí, thanh toán và kế toán trong một môi trường logistics đa hệ thống.

Chuyên gia FPT phân tích, đề xuất lộ trình triển khai ERP tối ưu cho doanh nghiệp ngành đặc thù

Quay lại ngành Gỗ: không phải mọi ngành đều có cùng một “thời điểm lập hóa đơn”

Sự kiện ngành Gỗ ngày 12/08 cho thấy ERP đang ngày càng đi sâu vào quy trình đặc thù thay vì chỉ chuẩn hóa tài chính và kế toán. Ngành Gỗ có sản xuất theo đơn hàng, định mức nguyên liệu biến động, tỷ lệ hao hụt phụ thuộc loại gỗ, dữ liệu phân tán giữa nhà máy và văn phòng, đồng thời phải minh bạch nguồn gốc nguyên liệu và chuỗi cung ứng để đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu.

Chính vì vậy, lớp hóa đơn cũng phải được đặt trong toàn bộ chuỗi nghiệp vụ.

Ở chiều mua, dữ liệu bắt đầu từ nhu cầu nguyên vật liệu, đơn mua hàng và nhập kho. Hóa đơn của nhà cung cấp cần được liên kết với giao dịch mua, dữ liệu nhận hàng/ nhập kho và nghĩa vụ thanh toán. Nếu kế toán tiếp tục nhập lại hóa đơn bằng tay, doanh nghiệp hình thành một nguồn dữ liệu khác ngay bên cạnh ERP.

Ở chiều bán, chuỗi dữ liệu tài chính – kế toán có thể đi từ báo giá > đơn hàng > định mức nguyên vật liệu > sản xuất > kho > giao hàng > chứng từ lập hoá đơn > hóa đơn điện tử > công nợ > thanh toán. Hóa đơn đầu ra vì vậy phải kế thừa được dữ liệu của đơn hàng và giao hàng đã được kiểm soát trước đó.

Với CFO, giá trị của kiến trúc này nằm ở ba điểm: kiểm soát dữ liệu tốt hơn, giảm chi phí xử lý giao dịch và mở rộng quy mô mà không phải tăng tương ứng nguồn lực kế toán – đối soát. Với CEO, giá trị nằm ở khả năng mở thêm nhà máy, công ty hoặc thị trường mà nền tảng quản trị không bị phân mảnh theo từng hệ thống địa phương.

Với GONSA, FPT × SAP chứng minh năng lực tích hợp hóa đơn điện tử trực tiếp vào ERP theo nghiệp vụ đặc thù của ngành Dược: dữ liệu số lô, hạn dùng, kho, hóa đơn và kế toán được kết nối trên cùng một chuỗi xử lý, tạo ra hiệu quả đo được bằng hàng nghìn giờ làm việc.

Với doanh nghiệp logistics hoạt động trên quy mô toàn cầu, năng lực tích hợp được mở rộng sang chuỗi logistics đa hệ thống, nơi hóa đơn phải kế thừa dữ liệu từ đơn hàng, giao nhận, hải quan, kho, vận chuyển, quyết toán… đồng thời xử lý cả hóa đơn đầu vào và đầu ra tại nhiều thị trường.

Với các tập đoàn đa quốc gia có công ty thành viên tại nhiều nước với nhiều mô hình kinh doanh khác nhau, FPT tiếp tục cho thấy khả năng mở rộng mô hình tích hợp hoá đơn điện tử với ERP và bản địa hóa theo từng thị trường: doanh nghiệp vẫn duy trì nền tảng quản trị chung, trong khi lớp hóa đơn được điều chỉnh theo đặc thù giao dịch và yêu cầu pháp lý của từng quốc gia.

Ngành Gỗ nằm chính giữa những nhu cầu đó. Một doanh nghiệp có thể vừa có quy trình sản xuất rất đặc thù, vừa có nhiều nhà máy, công ty thương mại hoặc thị trường xuất khẩu. Khi quy mô tăng, giá trị của FPT.eInvoice không còn nằm ở số lượng hóa đơn có thể phát hành, mà ở khả năng đưa hóa đơn vào đúng chuỗi giao dịch đã được ERP kiểm soát.

Logic này tiếp tục đúng với nhiều ngành khác. Dược phẩm cần liên kết hóa đơn với lô và hạn dùng. Logistics phải nối đơn hàng vận chuyển, hải quan, kho, giao hàng, cước phí và quyết toán. Máy móc – thiết bị có bán máy, phụ tùng, dịch vụ và tài chính. FMCG và bán lẻ có khối lượng giao dịch lớn và nhiều điểm bán. Xuất nhập khẩu phát sinh thêm ngoại tệ, vận chuyển, hải quan và nhiều lớp chứng từ.

Các ngành khác nhau ở dữ liệu và quy trình tạo ra hóa đơn, nhưng giống nhau ở một nguyên tắc: dữ liệu không nên được tạo lại sau khi đã được kiểm soát trên hệ thống nguồn.

Giá trị của FPT.eInvoice nằm ở khả năng nối ba lớp vốn thường bị tách rời: nghiệp vụ ngành, hệ thống quản trị toàn cầu và yêu cầu tuân thủ tại địa phương

Đây cũng là lý do năng lực ERP × FPT.eInvoice không thể chỉ được nhìn qua một giao diện kết nối kỹ thuật. Từ việc FPT.eInvoice được SAP chính thức ghi nhận cho lớp kết nối hóa đơn điện tử tại Việt Nam, đến GONSA với 1.100 giờ làm việc tiết kiệm mỗi tháng, hay quá trình mở rộng FPT.eInvoice cùng đối tác từ Việt Nam sang Malaysia, giá trị của FPT.eInvoice nằm ở khả năng nối ba lớp vốn thường bị tách rời: nghiệp vụ ngành, hệ thống quản trị toàn cầu và yêu cầu tuân thủ tại địa phương.

SAP chuẩn hóa và quản trị giao dịch lõi, trong khi FPT.eInvoice cùng hệ sinh thái tài chính số tiếp tục đưa dữ liệu đó qua vòng đời hóa đơn, thuế, công nợ và kế toán. Năng lực của FPT nằm ở việc hiểu đủ sâu nghiệp vụ để xác định dữ liệu sinh ra ở đâu, hiểu hệ thống để kết nối mà không phá vỡ kiến trúc quản trị, và hiểu yêu cầu địa phương để giao dịch được hoàn tất đúng quy định.

Khi doanh nghiệp mở rộng ngành, nhà máy, pháp nhân hay quốc gia, hệ thống tốt không phải là hệ thống có nhiều phần mềm hơn. Đó là hệ thống trong đó mỗi giao dịch chỉ cần được tạo đúng một lần, nhưng dữ liệu có thể tiếp tục được sử dụng xuyên suốt từ vận hành đến hóa đơn, thuế và tài chính.

Quý Doanh nghiệp có nhu cầu tích hợp hóa đơn điện tử với SAP, Oracle, Microsoft Dynamics 365 hoặc các hệ thống ERP hiện hữu, vui lòng để lại thông tin TẠI ĐÂY hoặc liên hệ Hotline 1900 636 191 / 0914 206 850.

Bạn hãy đăng nhập vào Facebook để thực hiện bình luận và chia sẻ bản tin này cho bạn bè.